Phòng Khám Y Học Cổ Truyền Hưng Phát

Phòng Khám y học cổ truyền

Hưng Phát

Ngày khám: Thứ 2 đến Chủ Nhật
Giờ khám:

Sáng 8h00 - 11h30

Chiều 14h00 - 20h30

Liệt VII

Mục lục

    Liệt VII theo Đông y

    I. Tổng quan về Liệt VII theo Đông y

       1.  Liệt VII ngoại biên là gì theo Đông y (Khẩu nhãn oa tà)

        Trong Đông y, Liệt VII ngoại biên, hay còn gọi là khẩu nhãn oa tà, là tình trạng mất vận động hoặc suy yếu các cơ ở một bên mặt. Tên gọi này mô tả rõ triệu chứng đặc trưng: miệng méo (khẩu oa), mắt nhắm không kín (nhãn tà). Theo Đông y, bệnh này thường do sự mất cân bằng âm dương, khí huyết trong cơ thể, ảnh hưởng đến các kinh lạc dẫn đến vùng mặt.

    2. Nguyên nhân gây bệnh theo quan điểm Đông y 

        Đông y nhìn nhận nguyên nhân gây liệt VII theo đông y từ nhiều góc độ khác nhau, chủ yếu liên quan đến sự xâm nhập của các yếu tố ngoại tà và sự suy yếu của chính khí. Các yếu tố này bao gồm:

    • Phong hàn: Gió lạnh xâm nhập vào các kinh lạc ở mặt, gây tắc nghẽn khí huyết, dẫn đến liệt VII.
    • Phong nhiệt: Nhiệt độc xâm nhập, làm tổn thương tân dịch, gây trở trệ kinh lạc.
    • Huyết ứ: Chấn thương vùng mặt hoặc các bệnh lý gây ứ trệ huyết mạch cũng có thể dẫn đến liệt VII.
    • Chính khí suy yếu: Sức đề kháng của cơ thể kém, tạo điều kiện cho ngoại tà xâm nhập.

    II. Triệu chứng Liệt VII theo các thể bệnh trong Đông y

    1. Thể phong hàn (do lạnh) 

    • Triệu chứng:
      • Mặt bị liệt đột ngột, thường xảy ra sau khi tiếp xúc với gió lạnh.
      • Miệng méo về một bên, nhân trung lệch.
      • Mắt nhắm không kín, chảy nước mắt.
      • Ăn uống khó khăn, thức ăn rơi vãi.
      • Có thể kèm theo đau đầu, sợ gió lạnh.
    • Mạch: Phù, khẩn.

    2. Thể phong nhiệt (do nhiệt)

        Triệu chứng:

    • Mặt liệt, kèm theo cảm giác nóng rát.
    • Mắt đỏ, miệng khô, khát nước.
    • Táo bón, nước tiểu vàng.
    • Có thể có sốt nhẹ.
    • Mạch: Sác, hoạt.

    3. Thể huyết ứ (do chấn thương) 

    • Triệu chứng:
      • Mặt liệt sau chấn thương vùng mặt.
      • Có thể có bầm tím, sưng nề vùng mặt.
      • Đau nhức vùng mặt.
      • Các triệu chứng khác tương tự như thể trúng phong hàn.
    • Mạch: Sáp.

    III. Phương pháp điều trị Liệt VII theo Đông y

    1. Nguyên tắc điều trị chung.

         Nguyên tắc điều trị liệt VII theo đông y là khu phong, tán hàn (nếu do lạnh), thanh nhiệt (nếu do nhiệt), hoạt huyết, thông kinh lạc, phục hồi chức năng cơ mặt. Chú trọng bồi bổ chính khí, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

    2. Các phương pháp điều trị cụ thể: Châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, cứu ngải...

    • Châm cứu: Sử dụng kim châm tác động lên các huyệt vị trên kinh lạc vùng mặt và toàn thân để điều hòa khí huyết, thông kinh hoạt lạc. Các huyệt thường dùng bao gồm: Địa Thương, Giáp Xa, Thừa Tương, Nghinh Hương, Hợp Cốc, Phong Trì...
    • Xoa bóp, bấm huyệt: Tác động bằng tay lên các huyệt vị và cơ mặt để tăng cường lưu thông máu, giảm co cứng cơ, phục hồi chức năng vận động. Kỹ thuật xoa bóp nhẹ nhàng, tránh gây đau đớn cho người bệnh.
    • Cứu ngải: Sử dụng ngải cứu hơ nóng các huyệt vị để ôn kinh, tán hàn, hoạt huyết.

    3. Bài thuốc Đông y thường dùng cho từng thể bệnh 

    • Thể phong hàn:
      • Bài thuốc: Quế chi thang gia giảm (Quế chi, Bạch thược, Sinh khương, Đại táo, Cam thảo, Phòng phong, Khương hoạt).
      • Tác dụng: Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc.
    • Thể phong nhiệt:
      • Bài thuốc: Ngân kiều tán gia giảm (Kim ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Bạc hà, Đạm đậu sị, Kinh giới, Lô căn).
      • Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc, sơ phong thanh nhiệt.
    • Thể huyết ứ:
      • Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm (Đào nhân, Hồng hoa, Đương quy, Xích thược, Xuyên khung, Sinh địa, Chỉ xác, Sài hồ, Cát cánh, Ngưu tất).
      • Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc.

    Lưu ý: Việc sử dụng thuốc Đông y cần có sự chỉ định và theo dõi của thầy thuốc có chuyên môn.

    VI. Phòng ngừa và phục hồi chức năng sau Liệt VII theo Đông y

    1. Các biện pháp phòng ngừa Liệt VII. 

    • Giữ ấm vùng mặt, đặc biệt khi trời lạnh hoặc có gió.
    • Tránh tiếp xúc trực tiếp với gió lùa, máy lạnh.
    • Tăng cường sức đề kháng bằng chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục thường xuyên.
    • Điều trị kịp thời các bệnh lý viêm nhiễm vùng tai mũi họng.
    • Tránh căng thẳng, stress.

    2. Các bài tập và lưu ý trong sinh hoạt để phục hồi.

    • Các bài tập cơ mặt:
      • Nhăn trán, nhíu mày.
      • Phồng má, mím môi.
      • Huýt sáo.
      • Cười mỉm, cười lớn.
      • Tập phát âm các nguyên âm (a, o, e, i, u).
    • Lưu ý trong sinh hoạt:
      • Ăn uống thức ăn mềm, dễ tiêu.
      • Uống đủ nước.
      • Vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
      • Massage nhẹ nhàng vùng mặt bị liệt.
      • Tránh các tác động mạnh vào vùng mặt.
    4
    3
    2
    1